Đoàn kết - Sáng tạo - Hội nhập - Phát triển
     
Hôm nay, 02/09/2014
Trang chủ 
Giới thiệu 
Hướng về biển đảo 
Tin tức - sự kiện 
Đọc và suy ngẫm! 
Hoạt động Hội 
Hệ thống văn bản hoạt động Hội 
Kinh nghiệm công tác Hội 
Phụ nữ trên các lĩnh vực 
Luật pháp, chính sách 
Giới và phát triển 
Gương Phụ nữ 
Giải thưởng cho phụ nữ 
Quốc tế 
Gia đình 
Văn hoá - Nghệ thuật 
Tư liệu 
Số liệu liên quan đến PN 
Hồ sơ Đại hội PN toàn quốc 
Hồ sơ thành tích 
Cán bộ nữ 
Bác Hồ với phụ nữ Việt Nam 
Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang 
Những phụ nữ huyền thoại 
Diễn đàn 
Có thể bạn chưa biết! 
Thông báo 
Tìm kiếm

su kien 20.10
Quỹ giải thưởng phụ nữ Việt Nam
Lam theo guong HCT
nu tri thuc
Hoc vien PN
Mai am tinh thuong
Trang t­u lieu

Bạn là người truy cập thứ:
40012949

TƯ LIỆU
Dự thảo lần 3: ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM (bổ sung, sửa đổi)
Cập nhật: 09/05/2011

(xin ý kiến tại Đại hội phụ nữ cấp huyện, cấp cơ sở)

 

Hà Nội, ngày 29tháng 3 năm 2011

ĐIỀU LỆ HIỆN HÀNH

(Những từ ngữ nghiêng, gạch chân

là dự kiến đề nghị bỏ).

DỰ THẢO ĐIỀU LỆ

(Những từ ngữ in nghiêng, đậm

là dự kiến bổ sung, sửa đổi)

Lý do sửa đổi, bổ sung

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ Việt Nam.

Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á). Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hoà bình, đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.

Mục đích của Hội là hoạt động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ, chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ.

Từ những tổ chức tiền thân cho đến Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ngày nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đoàn kết các tầng lớp phụ nữ, phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang, tài năng, trí tuệ, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là đoàn thể chính trị - xã hội, tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ Việt Nam.

Hội phấn đấu vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ

Hội là bộ phận của hệ thống chính trị, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN.

 

 

 

 

 

Từ những tổ chức tiền thân cho đến Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ngày nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội đoàn kết, vận động các tầng lớp phụ nữ, phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang, tài năng, trí tuệ, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Thay từ “tổ chức” bằng từ “đoàn thể” để phù hợp với quy định của Pháp luật.

 

Chuyển vị trí khổ 3 lên khổ 2 để đảm bảo trật tự: giới thiệu Hội là ai, Hội làm gì, vị trí của Hội.

 

Bổ sung câu: “Hội là bộ phận của hệ thống chính trị” để phù hợp quy định của Hiến pháp đối với Mặt trận và các đoàn thể chính trị- xã hội .

 

Bỏ câu: “…chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ” để đưa vào chức năng

 

Bỏ câu: “Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hoà bình, đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.” để ngắn gọn và không trùng với nhiệm vụ 5.

 

Chương 1

Chức năng và nhiệm vụ

của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

 

Chương I

Tên gọi, chức năng và nhiệm vụ của Hội

 

Điều 1. Tên gọi

1. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tên gọi chính thức của Hội.

2. Tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam Women’s Union( viết tắt là VWU).

3. Tên gọi của Hội theo cấp hành chính như sau:

- Cấp Trung ương: Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh/thành phố (tên tỉnh/thành phố).

- Cấp huyện/ quận/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện/quận/thị xã/ thành phố (tên huyện, quận, thị xã, thành phố).

- Cấp xã/phường/thị trấn: Hội Liên hiệp Phụ nữ xã/phường/thị trấn (tên xã/phường/thị trấn).

 

 

 

 

 

Bổ sung Điều 1 để khẳng định địa vị pháp lý của tổ chức Hội: Có tên gọi riêng.

Điều 1.Chức năng

1. Đại diện, bảo vệ quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;

 

 

2. Đoàn kết, tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động, tổ chức hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 2.Chức năng

1. Đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.

 

 

 

 

2. Tập hợp, đoàn kết, giáo dục, vận động, tổ chức hướng dẫn phụ nữ tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện bình đẳng giới.

 

Bổ sung từ “chăm lo” để làm rõ vai trò chủ thể của tổ chức Hội.

Bỏ cụm từ “bình đẳng, dân chủ”, vì quyền của phụ nữ rộng hơn nhiều không chỉ giới hạn trong quyền bình đẳng và dân chủ.

Bỏ cụm từ “tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;” vì chuyển sang phần nhiệm vụ của Hội.

Bỏ cụm từ: “góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.” Vì trong phần giới thiệu của Điều lệ đã đề cập.

Bổ sung cụm từ “tham gia xây dựng” để khẳng định chức năng của Hội không chỉ trong quá trình thực hiện đường lối, luật pháp, chính sách mà cả trong quá trình xây dựng.

Bổ sung cụm từ “thực hiện bình đẳng giới” làm cơ sở Hội đạt mục tiêu hoạt động.

 

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục phụ nữ giữ gìn, phát huy phẩm chấtđạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc và phụ nữ Việt Nam; tổ chức, tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực về mọi mặt, tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc

2. Tham gia xây dựng, phản biện xã hộivà giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ; tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ tạo điều kiện để phụ nữ bình đẳng và phát triển.

3. Tập hợp các tầng lớp phụ nữ, phát triển hội viên, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

4. Đa dạng các nguồn thu hợp pháp để xây dựng và phát triển quỹ Hội bền vững, hỗ trợ hoạt động của Hội.

5. Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trong khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hoà bình.

Điều 3. Nhiệm vụ.

1. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tầng lớp phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước

 

2. Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp liên quan đến phụ nữ; tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ.

 

3. Tạo điều kiện hỗ trợ phụ nữ phát huy nội lực để nâng cao trình độ, năng lực, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và vị thế trong gia đình, xã hội.

 

4. Xây dựng và phát triển tổ chức Hội vững mạnh.

5. Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trong khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hoà bình.

 

Nhiệm vụ được biên tập thành 3 nhóm:

- Thể hiện trách nhiệm của Hội trong tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước

- Thể hiện trách nhiệm của Hội trong tổ chức các hoạt động hỗ trợ người phụ nữ

- Thể hiện trách nhiệm xây dựng, phát triển, mở rộng ảnh hưởng của Hội trong và ngoài nước.

Chương 2

Hội viên và tổ chức thành viên

Điều 3. Điều kiện trở thành hội viên

Phụ nữ Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi cư trú, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia hoạt động Hội thì được kết nạp vào Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Chương II:

Hội viên và tổ chức thành viên

Điều 4. Điều kiện trở thành hội viên

Phụ nữ Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi cư trú, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia tổ chức Hội thì được công nhận là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

 

 

Thay cụm từ “tham gia hoạt động” bằng cụm từ “tham gia tổ chức” đảm bảo chặt chẽ hơn.

Thay từ “kết nạp” bằng từ “công nhận” để đơn giản hoá thủ tục hành chính.

Điều 4. Hội viên nữ công nhân, viên chức và lao động.

Nữ công nhân, viên chức và lao động sinh hoạt trong tổ chức Công đoàn là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, là lực lượng nòng cốt trong phong trào phụ nữ.

Việc tổ chứccáchoạt động trong nữ công nhân viên chức và lao động theo quy định phối hợp của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

 

Điều 5: Hội viên nữ công nhân, viên chức và lao động.

Phương án 1: Gộp Điều 4 và Điều 5 trong Điều lệ hiện hành thành Điều 5 trong dự thảo và được quy định cụ thể như sau:

“Phụ nữ là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; phụ nữ trong lực lượng vũ trang là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của tổ chức phụ nữ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân Việt Nam quy định.

 

Phương án 2: Giữ như Điều 4 Điều lệ hiện hành, thay từ “nòng cốt” bằng từ “tiên phong”

 

- Nữ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; phụ nữ trong lực lượng vũ trang đương nhiên là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, mà không phải làm thủ tục công nhận.

 

- Là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong phong trào phụ nữ.

 

- Có tính chất đặc thù (là lực lượng trong hệ thống chính trị)

 

Điều 5. Hội viên trong lực lượng vũ trang

Phụ nữ trong các lực lượng vũ trang là hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của tổ chức phụ nữ trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam do Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp với Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân Việt Nam quy định.

Điều 6. Hội viên trong lực lượng vũ trang

 

Phương án 1:Gộp Điều 4 và Điều 5 trong Điều lệ hiện hành thành Điều 5 trong dự thảo (như trên)

 

 

Phương án 2:Giữ như Điều 5 Điều lệ hiện hành.

 

 

Điều 6. Nhiệm vụ của hội viên

1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

2. Chấp hành Điều lệ Hội, tích cực tham gia sinh hoạt và đóng hội phí theo quy định của Điều lệ.

3. Học tập, nâng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt, góp phần xây dựng, củng cố tổ chức Hội vững mạnh.

4. Đoàn kết, giúp nhau trong công tác, học tập, lao động và tổ chức cuộc sống gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

 

Điều 7. Nhiệm vụ của hội viên

1. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

2. Đoàn kết, giúp nhau trong công tác, học tập, lao động, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

3. Chấp hành Điều lệ Hội, tích cực tham gia hoạt động Hội và đóng hội phí theo quy định của Điều lệ.

 

4. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh

 

 

Thay đổi thứ tự nhiệm vụ và gộp nhiệm vụ 2 với nhiệm vụ 3, đảm bảo ngắn gọn,đầy đủ và không bị trùng

 

Điều 7. Quyền của hội viên

1. Được tham gia các hoạt động của Hội và sinh hoạt Hội tại nơi cư trú.

2. Được hướng dẫn, giúp đỡ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng.

3. Được dân chủ bàn bạc công việc của Hội, được góp ý và đề đạt nguyện vọng với tổ chức Hội; được ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

Điều 8. Quyền của hội viên

1. Được tham gia các hoạt động của Hội và sinh hoạt Hội tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc.

2. Được hướng dẫn, giúp đỡ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng.

3. Được góp ý và đề đạt nguyện vọng với tổ chức Hội; được dân chủ thảo luận, tham gia ý kiến vào quá trình xây dựng luật pháp, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, đề án công tác Hội, do các cấp Hội tổ chức.

4. Được ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.

 

Với phương châm “ở đâu có phụ nữ, ở đó có tổ chức Hội” thì tổ chức hội sẽ được thành lập ở các doanh nghiệp, tổ chức… Vì vậy, cần bổ sung quy định về quyền hội viên được sinh hoạt ở nơi làm việc.

Bổ sung cụm từ :” tham gia…..” khoản 3, đồng thời tách quyền “ứng cử, đề cử” thành một quyền độc lập để mở rộng và phát huy quyền dân chủ trực tiếp của bản thân hội viên

Điều 8. Tổ chức thành viên

Các tổ chức phụ nữ Việt Nam hợp pháp khác ở trong nước tán thành Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận là tổ chức thành viên. Nhiệm vụ, quyền lợi của tổ chức thành viên như sau:

1. Thực hiện Điều lệ và các Nghị quyết của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

2. Tham gia phù hợp vào các hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

3. Được yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng.

Điều 9. Tổ chức thành viên

Các tổ chức phụ nữ Việt Nam hợp pháp khác ở trong nước và ngoài nước tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận là tổ chức thành viên. Nhiệm vụ, quyền lợi của tổ chức thành viên như sau:

1. Thực hiện Điều lệ và các Nghị quyết của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

2. Tham gia phù hợp vào các hoạt động của Hội.

3. Được yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng.

 

Bổ sung cụm từ “ ngoài nước” để có cơ sở thực hiện hoạt động tập hợp đối với tổ chức phụ nữ Việt Nam ở nước ngoài.

 

Chương 3

Nguyên tắc, tổ chức, cơ quan lãnh đạo các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Điều 9. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động.

Cơ quan lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp đều do bầu cử lập ra, thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Chương III:

Nguyên tắc, tổ chức, cơ quan lãnh đạo

các cấp Hội

Điều 10. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam được tổ chức theo địa bàn dân cư, trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ...), các tổ chức xã hội nghề nghiệp...

2. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động.

3. Cơ quan lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp đều do bầu cử lập ra, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

 

 

 

 

Bổ sung và làm rõ phạm vi thành lập tổ chức Hội để thực hiện chủ trương “ở đâu có phụ nữ, ở đó có tổ chức Hội”, tương ứng với sửa của điều 4, điều 5 và thực hiện Kết luận số 80/KL-TW của Ban Bí thư về thành lập tổ chức Hội phụ nữ trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước.

 

 

 

 

 

Điều 10. Hệ thống tổ chức Hội gồm:

1. Trung ương

2. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là cấp tỉnh)

3. Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương (gọi là cấp huyện).

4. Xã, phường, thị trấn, và tương đương (gọi là cấp ).

 

Điều 11. Hệ thống tổ chức Hội gồm 4 cấp.

1. Trung ương

2. Tỉnh, thành phố, đơn vị trực thuộc Trung ương (gọi là cấp tỉnh và tương đương)

3. Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương (gọi là cấp huyện và tương đương).

4. Xã, phường, thị trấn và tương đương (gọi là cấp cơ sở).

Hội Liên hiệp phụ nữ cấp trên ra quyết định thành lập, giải thể Hội Liên hiệp phụ nữ cấp dưới trực tiếp theo thẩm quyền.

Khi được thành lập, tổ chức Hội đó có tư cách pháp nhân; có trụ sở, con dấu riêng; tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thay cấp xã bằng cấp cơ sở để đảm bảo quy định tại Điều 10 chương III của dự thảo Điều lệ.

 

 

 

Bổ sung thẩm quyền ra quyết định thành lập, giải thể để đảm bảo thẩm quyền và tư cách pháp nhân của Hội khi ra quyết định

Bổ sung quy định về tư cách pháp nhân của Hội để đảm bảo tính pháp lí.

 

Điều 11. Đại hội đại biểu phụ nữ các cấp

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất ở mỗi cấp Hội là đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể hội viên của cấp đó

2. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Trường hợp đặc biệt do Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

3. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự.

4. Thành phần, số lượng đại biểu đại hội cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định và triệu tập. Thành phần đại biểu chính thức của đại hội mỗi cấp gồm:

a. Uỷ viên Ban Chấp hành đương nhiệm.

b. Đại biểu bầu từ dưới lên.

c. Đại biểu chỉ định (không quá 10%)

Điều 12. Đại hội đại biểu phụ nữ các cấp

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất ở mỗi cấp Hội là đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể của cấp đó

2. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Trường hợp đặc biệt do Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

3. Đại hội chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự. Đại biểu dự đại hội phải được thẩm tra, xác minh tư cách và công nhận.

4. Thành phần, số lượng đại biểu đại hội cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định và triệu tập. Thành phần đại biểu chính thức của đại hội mỗi cấp gồm:

a. Uỷ viên Ban Chấp hành đương nhiệm.

b. Đại biểu bầu tại đại hội cấp dưới trực tiếp hoặc từ chi hội

c. Đại biểu chỉ định (không quá 10% so với số lượng do Ban Chấp hành cấp triệu tập quyết định).

 

 

 

 

 

 

Bổ sung “Đại biểu dự đại hội phải được thẩm tra, xác minh tư cách và biểu quyết công nhận” để đầy đủ nội dung cần thực hiện trong đại hội.

 

 

 

 

 

 

Bổ sung cụm từ “so với số lượng do Ban Chấp hành cấp triệu tập quyết định” để rõ ràng và chặt chẽ tỷ lệ đại biểu được phép chỉ định.

 

Điều 12.Nhiệm vụ của đại hội:

1. Đánh giá phong trào phụ nữ và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong nhiệm kỳ; quyết định mục tiêu, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong nhiệm kỳ tới; thảo luận dự thảo Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (bổ sung, sửa đổi), bầu Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp mình.

2. Thảo luận dự thảo văn kiện, bầu đại biểu dự đại hội cấp trên (đối với đại hội đại biểu phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).

3. Biểu dương, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc 5 năm liên tục trong phong trào phụ nữ và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

 

Điều 13. Nhiệm vụ của đại hội đại biểu phụ nữ các cấp địa phương

1. Đánh giá phong trào phụ nữ và hoạt động của cấp Hội trong nhiệm kỳ; quyết định mục tiêu, nhiệm vụ của cấp Hội trong nhiệm kỳ tới; kiểm điểm công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chấp hành; bầu Ban Chấp hành Hội cấp mình và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp

2. Thảo luận dự thảo văn kiện đại hội đại biểu phụ nữ cấp trên trực tiếp và Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc.

 

3. Biểu dương, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc 5 năm liên tục trong phong trào phụ nữ và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp địa phương/đơn vị.

 

 

Điều 12 tách thành 2 điều: Điều quy định về nhiệm vụ đại hội phụ nữ các cấp địa phương; Điều quy định về nhiệm vụ đại hội phụ nữ toàn quốc. Vì nhiệm vụ của đại hội đại biểu phụ nữ các cấp địa phương và toàn quốc khác nhau.

 

 

 

 

Điều 14. Nhiệm vụ của đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc

1. Đánh giá phong trào phụ nữ và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong nhiệm kỳ; quyết định mục tiêu, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam nhiệm kỳ tới

2. Kiểm điểm công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ trong nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam nhiệm kỳ mới

3. Quyết định thông qua Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam(bổ sung, sửa đổi).

4. Biểu dương, khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu 5 năm liên tục trong phong trào phụ nữ và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

 

Điều 13. Bầu cử cơ quan và các chức danh lãnh đạo của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

1. Cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội của mỗi cấp là Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp đó, do đại hội bàn bạc dân chủ, thương lượng, giới thiệu bầu ra. Hình thức bầu cử bằng biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do đại hội cấp đó quyết định. Người trúng cử vào Ban Chấp hành phải được trên 50% đại biểu tín nhiệm bầu so với tổng số đại biểu triệu tập.

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam bầu Đoàn Chủ tịch trong số uỷ viên Ban Chấp hành; bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch trong số uỷ viên Đoàn Chủ tịch. Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch không quá 20% so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành.

 

Điều 15. Bầu Ban Chấp hành

1.Ban Chấp hành của cấp nào do đại hội cấp đó bầu ra và là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội của cấp đó. .

2. Chỉ đại biểu chính thức mới có quyền bầu Ban Chấp hành.

3. Hai hình thức bầu cử: Chọn một trong hai hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do đại hội cấp đó quyết định.

4. Điều kiện trúng cử: Người trúng cử vào Ban Chấp hành phải được trên 50% đại biểu chính thức được triệu tập tín nhiệm bầu và trên cơ sở tỉ lệ phiếu tín nhiệm bầu từ cao xuống thấp.

 

 

Tách Điều 13 thành 4 Điều:

-Điều quy định về bầu Ban Chấp hành;

-Điều quy định về bầu Đoàn Chủ tịch, Ban Thường vụ;

-Điều quy định về Chỉ định Ban Chấp hành khi thay đổi tổ chức;

-Điều quy định về Kiện toàn Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt.

Vì Đại hội bầu Ban Chấp hành, Ban Chấp hành bầu các các chức danh khác; đồng thời vấn đề chỉ đinh có những quy định riêng, vì vậy cần có những quy định khác nhau để đảm bảo cơ sở pháp lý khi thực hiện và cũng thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện.

 

 

Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã bầu Ban Thường vụ trong số uỷ viên Ban Chấp hành; bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch trong số uỷ viên Ban Thường vụ.Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành.

Điều 16. Bầu Đoàn Chủ tịch, Ban Thường vụ các và các chức danh chủ chốt

1.Đoàn Chủ tịch/Ban Thường vụ Hội LHPN của cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó bầu ra và là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành

2. Hội nghị Ban Chấp hành chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu Đoàn Chủ tịch trong số uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội; bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch trong số uỷ viên Đoàn Chủ tịch; Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở bầu Ban Thường vụ trong số uỷ viên Ban Chấp hành cấp mình; bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong số uỷ viên Ban Thường vụ.

3 Số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch không quá 1/5, uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành của từng cấp.

4. Có hai hình thức bầu cử là biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị Ban Chấp hành quyết định.

5. Điều kiện trúng cử: Người trúng cử vào Đoàn Chủ tịch/ Ban Thường vụ và các chức danh chủ chốt phải được trên 50% uỷ viên Ban Chấp hành tín nhiệm bầu so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành được triệu tập, tính theo tỉ lệ phiếu tín nhiệm bầu từ cao xuống thấp.

 

 

 

Bổ sung khoản 1 để làm rõ vai trò, vị trí của Đoàn Chủ tịch, Ban Thường vụ.

 

Bổ sung điều kiện tổ chức hội nghị BCH để đảm bảo cơ sở pháp lý khi thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

Thay quy định số lượng uỷ viên Đoàn Chủ tịch không quá 20% bằng không quá 1/5 so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành để thống nhất với quy định đối với Ban Thường vụ các cấp.

 

 

Bổ sung điều kiện trúng cử để đảm bảo cơ sở pháp lý khi thực hiện.

 

3. Khi có thay đổi về địa giới hành chính, Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định Ban Chấp hành lâm thời của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp dưới. Thời gian hoạt động của Ban Chấp hành lâm thời không quá một năm.

 

4. Uỷ viên Ban Chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ các cấp đã nghỉ hưu hoặc thay đổi công tác mà không thuộc thành phần cơ cấu thì đương nhiên thôi tham gia Ban Chấp hành. Ban Chấp hành được quyền bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành cấp mình, nhưng trong một nhiệm kỳ không quá 1/3 số uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định.

 

 

 

 

 

Điều 17. Chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các chức danh chủ chốt khi thay đổi tổ chức

 

1. Khi có thay đổi về địa giới hành chính hoặc khi thành lập mới, chia tách, sát nhập tổ chức Hội, Hội cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt của Hội cấp dưới theo thẩm quyền.

 

2. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt sẽ được tính từ thời điểm chỉ định đến thời điểm tổ chức đại hội phụ nữ cùng cấp trên phạm vi toàn quốc.

 

 

 

 

Việc chỉ định Ban Chấp hành không chỉ khi thay đổi địa giới hành chính mà cả khi thành lập mới đảm bảo phù hợp với quy định Điều 10 chương III của dự thảo Điều lệ.

Điểm mới trong chỉ định là không chỉ định lâm thời mà chỉ định chính thức đảm bảo hiệu lực.

Bổ sung đối tượng chỉ định là ủy viên Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt để đảm bảo sự lãnh đạo.

5. Khi cần thiết, Ban Chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ cấp trên được quyền chỉ định uỷ viên Ban Chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ cấp dưới; Ban Chấp hành TW Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam được quyền bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành cấp mình.

 

Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành được chỉ định hoặc bầu bổ sung trong một nhiệm kỳ không quá 10% số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định.

Điều 18. Kiện toàn Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt

1. Uỷ viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt của Hội liên hiệp phụ nữ các cấp đã nghỉ hưu hoặc thay đổi công tác mà không thuộc thành phần cơ cấu thì đương nhiên thôi tham gia Ban Chấp hành. Ban Chấp hành được quyền bầu thay thế.

2. Khi đại hội bầu chưa đủ số lượng uỷ viên Ban Chấp hành thì Ban Chấp hành được quyền bổ sung đủ số lượng do đại hội quyết định.

3. Khi cần thiết, Ban Chấp hành các cấp được quyền bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành ngoài số lượng do đại hội quyết định. Số lượng không quá 10% so với số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định.

4. Trường hợp đặc biệt, Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp được quyền chỉ định uỷ viên Ban Chấp hành, uỷ viên Ban Thường vụ, các chức danh chủ chốt Hội cấp dưới theo thẩm quyền .

 

Bổ sung đối tượng và quy định từng trường hợp kiện toàn để đảm bảo tính pháp lý khi thực hiện, đó là: Bầu thay thế, bầu bổ sung; Quy định về chỉ định.

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối tượng chỉ định có thể thuộc diện trong hoặc ngoài số lượng do đại hội đã biểu quyết để đáp ứng nhu cầu kiện toàn lãnh đạo Hội do thực tiễn đặt ra.

Điều 14. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữViệt Nam

1.Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Hội; đánh giá, tổng kết, xây dựng phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch công tác Hội và phong trào phụ nữ Việt Nam.

b. Đại diện tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ; tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ tạo điều kiện để phụ nữbình đẳng và phát triển.

c. Đại diện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tầng lớp phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị và các tổ chức trong nước, quốc tế.

d. Ban Chấp hành họp mỗi năm một lần, khi cần có thể họp bất thường do Đoàn Chủ tịch quyết định.

Điều 19. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội

1.Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Hội.

 

 

 

 

b. Đại diện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tầng lớp phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị và các tổ chức trong nước, quốc tế.

c. Ban Chấp hành họp mỗi năm một lần, khi cần có thể họp bất thường do Đoàn Chủ tịch quyết định.

d. Căn cứ tình hình thực tiễn, Ban Chấp hành Trung ương Hội được phép thí điểm một số chủ trương mới liên quan đến tổ chức và nhiệm vụ công tác Hội chưa được quy định trong Điều lệ, phù hợp với quy định của pháp luật và được sự đồng ý của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

 

 

 

Gộp nhiệm vụ a và b thành một nhiệm vụ cho ngắn gọn vì khi Ban Chấp hành thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết đại hội, nghị quyết Ban Chấp hành là đã thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản a, b của Điều lệ hiện hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bổ sung khoản d để Ban Chấp hành có cơ sở thí điểm một số hoạt động. Nếu không quy định mà tổ chức hoạt động sẽ vi phạm Điều lệ.

2. Nhiệm vụ của Đoàn Chủ tịch:

a.Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành.

b.Quyết định các vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.

c.Thành lập và giải thể các ban chuyên môn của cơ quan Trung ương Hội.

d.Hội nghị thường kỳcủa Đoàn Chủ tịch: 3 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

 

3.Thường trực Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, có nhiệm vụ:

a.Thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc giữa 2 kỳ họp Đoàn Chủ tịch và xử lý công việc hàng ngày.

b.Chuẩn bị các nội dung hội nghị Đoàn Chủ tịch.

c.Lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên trách Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

2. Nhiệm vụ của Đoàn Chủ tịch:

a.Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành.

 

 

b. Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.

c. Quyết định thành lập, giải thể các ban/ đơn vị chuyên môn của cơ quan Trung ương Hội.

d. Quyết định thành lập, giải thể Hội cấp tỉnh theo thẩm quyền.

e. Hội nghị thường kỳ của Đoàn Chủ tịch: 3 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

3. Thường trực Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, có nhiệm vụ:

a. Thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc giữa hai kỳ họp Đoàn Chủ tịch và xử lý công việc hàng ngày.

b. Chuẩn bị các nội dung hội nghị Đoàn Chủ tịch

 

c. Lãnh đạo, quản lý cơ quan Trung ương Hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bỏ cụm từ “công tác tổ chức” vì Đoàn Chủ tịch thực hiện chủ trương của Đảng đoàn trong công tác cán bộ bằng việc ra các quyết định.

Điều 15. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội liên hiệp phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện:

1. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Tổ chức thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành cấp trên và cấp mình; đánh giá, tổng kết, xây dựng phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch công tác Hội và phong trào phụ nữ địa phương.

b. Đại diện cho tổ chức Hội và phụ nữ địa phương tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ; tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ tạo điều kiện để phụ nữ bình đẳng và phát triển.

c. Đại diện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ trong hệ thống chính trị tại địa phương.

d. Ban Chấp hành họp một năm hai lần, khi cần có thể họp bất thường, do Ban Thường vụ quyết định.

Điều 20. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội cấp tỉnh, cấp huyện:

1.Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Tổ chức thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành cấp trên và cấp mình.

 

b. Đại diện cho Hội trong hệ thống chính trị tại địa phương.

c. Ban Chấp hành họp một năm hai lần, khi cần có thể họp bất thường, do Ban Thường vụ quyết định.

 

 

 

Khi Ban Chấp hành thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết đại hội, nghị quyết Ban Chấp hành là đã thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản a, b của Điều lệ hiện hành.

 

2. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:

a. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành.

b. Quyết định các vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.

c. Thành lập và giải thể các ban chuyên môn của cơ quan Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh và bộ phận giúp việc của cấp huyện theo hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

d. Hội nghị thường kì của Ban Thường vụ: 3 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

3. Thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch có nhiệm vụ:

a. Thay mặt Ban Thường vụ điều hành công việc giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ và xử lý các công việc hàng ngày

b. Chuẩn bị các nội dung họp Ban Thường vụ.

c. Lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên trách Hội liên hiệp phụ nữ cấp mình.

2. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:

a. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Hội cấp mình giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành.

b. Quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.

c. Hội nghị thường kì của Ban Thường vụ: 3 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường

d. Ban Thường vụ Hội LHPN cấp tỉnh quyết định thành lập, giải thể Hội LHPN cấp huyện và các ban/ đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan Hội LHPN cấp tỉnh theo thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ của Thường trực Hội cấp tỉnh, cấp huyện (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch):

a. Thay mặt Ban Thường vụ điều hành công việc giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ và xử lý các công việc hàng ngày

b. Chuẩn bị các nội dung họp Ban Thường vụ.

c. Lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên trách Hội cấp mình.

 

 

 

 

 

 

 

Bỏ cụm từ “công tác tổ chức” vì Ban Thường vụ thực hiện chủ trương của Đảng trong công tác cán bộ bằng việc ra các quyết định.

 

 

 

 

 

Chương 4

Tổ chức Hội liên hiệp phụ nữ cấp xã

Điều 16. Tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữcấp xã

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã là nền tảng của tổ chức Hội, được thành lập theo đơn vị xã, phường, thị trấn và tương đương

 

Chương IV:

Hội liên hiệp phụ nữ cấp cơ sở

Điều 21. Hội Liên hiệp Phụ nữcấp cơ sở

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp cơ sở là nền tảng của tổ chức Hội, được thành lập theo địa bàn dân cư, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ...), các tổ chức xã hội nghề nghiệp.

2. Hội cấp cơ sở gồm có 3 loại hình:

a. Được thành lập theo địa bàn hành chính: Xã, phường, thị trấn.

b. Được thành lập trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

c. Được thành lập theo đối tượng đặc thù trên cơ sở, lứa tuổi, nghề nghiệp, sở thích.

 

 

 

Bổ sung quy định về quyền thành lập tổ chức Hội ở các tổ chức, đơn vị ngoài địa bàn dân cư nhằm khẳng định tính chất liên hiệp của tổ chức Hội và chủ trương của Đảng theo Kết luận 80/KL-TW.

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã quyết định thành lập:

a. Các chi hội theo thôn, ấp, khu phố, cụm dân cư, buôn, làng, bản..., dưới chi hội có thể thành lập tổ phụ nữ theo địa bàn dân cư.

b. Các câu lạc bộ, chi hội, tổ phụ nữ có tính chất đặc thù theo nghề nghiệp, lứa tuổi, sở thích...

* Chi hội, tổ phụ nữ sinh hoạt ít nhất 3 tháng một lần.

 

 

3. Hội cấp cơ sở quyết định thành lập:

a. Các chi hội theo địa bàn dân cư (thôn, ấp, buôn, làng, bản, cụm dân cư...), dưới chi hội có thể thành lập tổ phụ nữ.

 

b. Các chi hội theo phòng, ban, đơn vị, bộ phận thuộc nơi làm việc.

c. Các câu lạc bộ, chi hội, tổ phụ nữ có tính chất đặc thù theo nghề nghiệp, lứa tuổi, sở thích...

d. Chi hội, tổ phụ nữ sinh hoạt ít nhất 3 tháng một lần.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bổ sung mục b đảm bảo theo Điều 7 dự thảo Điều lệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 17. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp

1. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Nắm bắt tình hình tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của hội viên, phụ nữ, phản ánh, đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương, Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên; tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.

b. Xây dựng chương trình - kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội phụ nữ cấp trên và cấp mình. Tham gia xây dựng, giám sát, phản biện xã hội về luật pháp, chính sách bình đẳng giới, các chương trình, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ.

c. Tuyên truyền, tổ chức, vận động, hướng dẫn hội viên, phụ nữ tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh – quốc phòng của địa phương, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.

Điều 22. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội cấp cơ sở

 

1.Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:

a. Nắm bắt tình hình tư tưởng, nhu cầu, nguyện vọng của hội viên, phụ nữ, phản ánh, đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương, Hội cấp trên; tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.

b. Xây dựng chương trình - kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội phụ nữ cấp trên và cấp mình. Tham gia xây dựng, giám sát, phản biện xã hội về luật pháp, chính sách bình đẳng giới, các chương trình, dự án liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ.

 

c. Tuyên truyền, tổ chức, vận động, hướng dẫn hội viên, phụ nữ tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội và thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh – quốc phòng của địa phương, góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh.

 

 

d. Quản lý, phát triển hội viên; xây dựng, quản lý quỹ hội; thu, chi, trích nộp hội phí và sử dụng các nguồn thu hợp pháp khác đảm bảo đúng luật và quy định của tổ chức Hội.

e. Ban Chấp hành họp ít nhất ba tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

2. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:

a. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung và triệu tập các kỳ họp của Ban Chấp hành.

b. Ban Thường vụ họp một tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

 

d. Quản lý, phát triển hội viên; xây dựng, quản lý quỹ hội; thu, chi, trích nộp hội phí và sử dụng các nguồn thu hợp pháp khác đảm bảo đúng luật và quy định của tổ chức Hội.

e. Ban Chấp hành họp ít nhất ba tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

2.Nhiệm vụ của Ban Thường vụ:

a. Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung và triệu tập các kỳ họp của Ban Chấp hành.

b. Ban Thường vụ họp một tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

 

3. Nhiệm vụ của Thường trực Hội cấp cơ sở (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch):

a. Thay mặt Ban Thường vụ điều hành công việc giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ

b. Chuẩn bị các nội dung họp Ban Thường vụ.

c. Giải quyết các công việc hàng ngày liên quan tới công tác Hội ở cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bổ sung nhiệm vụ của Thường trực đảm bảo cơ sở pháp lý khi thực hiện

Chương 5

Công tác Kiểm tra, Khen thưởng, Kỷ luật

 

Điều 18. Công tác kiểm tra

1. Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra.

2. Đối tượng kiểm tra: Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên.

3. Nội dung công tác kiểm tra:

a. Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, việc thực hiện Nghị quyết và các quy định của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.

b. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý.

c. Kiểm tra việc thực hiện, quản lý hội phí, quỹ hội, các chương trình, dự án và các nguồn thu khác theo quy định.

 

Chương V:

Công tác kiểm tra và Uỷ ban kiểm tra các cấp

Điều 23. Công tác kiểm tra

Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra. Mỗi cấp Hội phải tiến hành công tác kiểm tra ở cấp mình và chịu sự kiểm tra của Hội cấp trên.



 

 

 

 

Điều 24. Uỷ ban Kiểm tra các cấp Hội

1. Uỷ ban Kiểm tra là cơ quan tham mưu thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong hệ thống Hội; đượclập ở 4 cấp Hội.

2. Ủy ban Kiểm tra ở mỗi cấp do Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp đó bầu ra; chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hànhHội Liên hiệp Phụ nữ cấp đó và sự chỉ đạo của Uỷ ban Kiểm tra cấp trên trực tiếp.

3. Số lượng uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra do Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp đó quyết định, gồm một số uỷ viên trong Ban Chấp hành và một số uỷ viên ngoài Ban Chấp hành; số uỷ viên Ban Chấp hành không được vượt quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra.

4. Việc bầu Uỷ ban Kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra thực hiện theo 2 hình thức: Biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; người trúng cử phải được quá một phần hai (1/2) số phiếu bầu.  
Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra mỗi cấp do Ban Chấp hành cấp đó bầu, phó chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra do Uỷ ban Kiểm tra bầu.

5. Khi mới thành lập hoặc tách nhập tổ chức Hội thì Hội cấp trên trực tiếp chỉ định Uỷ ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra.

6. Nhiệm kỳ của Uỷ ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội cùng cấp.

 

Bổ sung quy định về bộ máy Ủy ban Kiểm tra các cấp và nhiệm vụ, quyền hạn để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đồng thời, qua hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra các cấp nhằm đáp ứng và nâng cao chất lượng hoạt động Hội trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 25. Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra

1. Giúp Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch/ Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, chỉ thị, Nghị quyết và các quy định của Hội.

2. Kiểm tra Hội cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc hội viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của Hội.

3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội cấp mình và cấp dưới.

4. Giúp Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch/ Ban Thường vụ: Giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội.

5. Báo cáo với Ban Chấp hành cùng cấp về hoạt động kiểm tra và đề xuất nội dung, chương trình công tác kiểm tra của Uỷ ban Kiểm tra.

 

 

 

 

Điều 19. Khen thưởng

1. Cán bộ, hội viên, tổ chức Hội và những cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho phong trào phụ nữ và công tác Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

2. Hình thức khen thưởng của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm: Kỷ niệm chương Vì sự phát triển của phụ nữ Việt Nam, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hình thức công nhận khác.

 

 

Chương VI:

Khen thưởng, kỷ luật

Điều 26.Khen thưởng.

1. Đối tượng khen thưởng: Cán bộ, hội viên, tổ chức Hội và những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho phong trào phụ nữ và công tác Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

2. Hình thức khen thưởng của Hội gồm: Kỷ niệm chương Vì sự phát triển của phụ nữ Việt Nam, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hình thức công nhận khác.

 

 

 

 

 

 

 

Điều 20. Kỷ luật

Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch/Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cán bộ, hội viên vi phạm Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Hội có các hình thức kỷ luật:

1. Đối với Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch/ Ban Thường vụ: Khiển trách, cảnh cáo, giải thể.

2. Đối với cán bộ Hội:Khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

3. Đối với hội viên: Khiển trách, cảnh cáo, thôi công nhận hội viên.

 

Điều 27. Kỷ luật

Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch/Ban Thường vụ Hội các cấp, cán bộ, hội viên vi phạm Điều lệ Hội, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm. Hội có các hình thức kỷ luật:

1. Đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ: Khiển trách, cảnh cáo, giải thể.

2. Đối với cán bộ Hội:

Cán bộ Hội là cán bộ, công chức: Thực hiện theo Luật Cán bộ, công chức.

Cán bộ Hội không là cán bộ, công chức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo, thôi đảm nhiệm chức danh.

3. Đối với hội viên: Phê bình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thay “thôi công nhận hội viên” bằng “phê bình”, vì nếu hội viên vi phạm quy định cần được tiếp tục giáo dục, không nên cho ra khỏi Hội

 

Chương 6

Tài chính của Hội

Điều 21. Tài chính của Hội gồm:

1. Ngân sách Nhà nước cấp

2. Hội phí: 500đ/người/tháng

3. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Việc lập quỹ, quản lý, sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác phải tuân theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

Chương VII:

Tài chính của Hội

Điều 28. Tài chính của Hội gồm:

1. Ngân sách Nhà nước cấp

2. Hội phí: 1000đ/người/tháng

3. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Việc lập quỹ, quản lý, sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn thu hợp pháp khác phải tuân theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

 

 

 

 

 

Nhằm tăng nguồn kinh phí hoạt động cho cơ sở và phù hợp với thu nhập và giá trị đồng Việt Nam hiện nay.

Chương 7

Chấp hành Điều lệHội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Điều 22. Chấp hành Điều lệ Hội

1. Cán bộ, hội viên, tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và các tổ chức thành viên có trách nhiệm chấp hành Điều lệ Hội.

2. Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc mới có quyền quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội.

3. Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ Hội.

Chương VIII:

Chấp hành Điều lệ Hội

 

Điều 29. Chấp hành Điều lệ Hội

1. Cán bộ, hội viên, tổ chức Hội các cấp và các tổ chức thành viên có trách nhiệm chấp hành Điều lệ Hội.

2. Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc mới có quyền quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội.

3. Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ Hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TW Hội LHPN Việt Nam

In trang Gửi tới bạn Đầu trang  Gửi phản hồi

 
Các tin khác:
Các tin tiếp theo ››  
 

"... Từ đầu thế kỷ thứ nhất, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa, đánh giặc cứu nước cho đến ngày nay, mỗi khi nước nhà có nguy nan thì phụ nữ ta đều hăng hái đứng lên, góp phần xứng đáng của mình vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Nhân dân ta rất biết ơn các bà mẹ cả hai miền Nam Bắc đã sinh đẻ và nuôi dạy thế hệ anh hùng của nước ta...

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, hàng vạn phụ nữ đã trở thành cán bộ chuyên môn các ngành và cán bộ lãnh đạo, làm giám đốc và phó giám đốc các xí nghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, chủ tịch uỷ ban hành chính, bí thư chi bộ....

Như thế là từ xưa đến nay, từ Nam đến Bắc, từ trẻ đến già, phụ nữ Việt Nam thật là anh hùng..."

(Trích bài nói chuyện của Hồ Chủ Tịch nhân dịp kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10/1966).

Tin mới
 • “Cố ép cho thành thì sản phẩm méo mó”- Người đọc nói gì? (tiếp)
 • Phong trào phụ nữ Tây Nguyên – Những vấn đề đặt ra trong nửa nhiệm kỳ còn lại thực hiện Nghị quyết Đại hội
 • Các hoạt động triển khai Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt”
 • Các tỉnh, thành Hội tiếp tục tổ chức hội thi cán bộ Hội cơ sở giỏi
 • “Cố ép cho thành thì sản phẩm méo mó”- Người đọc nói gì? (tiếp)
Tuyen truyen pham chat DD PN
Unilever
Nuoi con bang sua me
Diễn đàn góp sức giảm thiểu TNGT
De an 5 trieu ba me
day nghe
dinh duong
Phòng chống buôn bán PN&TE
Trung tam PN

For Advertise

 

Bản quyền thuộc về Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Địa chỉ:39 Hàng Chuối - Hà Nội - Việt Nam ; Điện thoại:9713436 -  Fax: (84-4) 9713143; Email: ;Website:
http://hoilhpn.org.vn

canada goose outlet parajumpers canada goose uk outlet canada goose parkas