Giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Chăn nuôi năm 2018

09/06/2019
Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020. Luật gồm 8 chương, 83 điều.
Luật Chăn nuôi được ban hành nhằm thiết lập khung pháp lý điều chỉnh các quan hệ kinh tế, xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm, phát triển ngành chăn nuôi phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển sản xuất ngành chăn nuôi, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đáp ứng nhu câu an ninh thực phẩm và ứng phó với biến đổi khí hậu.

1. Về phạm vi điều chỉnh
Luật Chăn nuôi quy định về hoạt động chăn nuôi; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăn nuôi; quản lý nhà nước về chăn nuôi.

2. Một số nội dung cơ bản
i. Luật Chăn nuôi đã hệ thống và chuẩn hóa các khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến hoạt động chăn nuôi. Các khái niệm được quy định cụ thể tại Điều 2, trong đó có khái niệm “Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi”.

ii. Quy định nguyên tắc hoạt động trong chăn nuôi trên tinh thần phát triển ngành chăn nuôi theo các chuỗi liên kết giá trị, phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh và xã hội hóa tối đa tạo nguồn lực xã hội đầu tư phát triển ngành chăn nuôi theo nền kinh thị trường và hội nhập quốc tế (Điều 3)

iii. Về các chính sách của Nhà nước: Quy định cụ thể tại Điều 4 với các nội dung như: Nhà nước đầu tư, Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất kinh doanh và nguồn lực quốc gia trên cơ sở căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015

iv. Quy định 14 hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi (Điều 12):
Cụ thể những hành vi bị nghiêm cấm sau: Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư, trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường; Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng; Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi; Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm; Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân; Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến đổi gen, sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen; Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi, sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại; Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, công bố chất lượng, chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi; Xả thải chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu vào nơi tiếp nhận chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Gian dối trong kê khai hoạt động chăn nuôi nhằm trục lợ; Cản trở, phá hoại, xâm phạm hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

v. Quy định cụ thể các điều kiện sản xuất, kinh doanh: Tại Chương IV Luật Chăn nuôi đã cụ thê hoá các yêu cầu, điều kiện của một cơ sở chăn nuôi cần đảm bảo các yếu tố có liên quan đến an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và cân đối thị trường sản phẩm chăn nuôi. Trong đó quy định các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn phải được cấp giấy đủ điều kiện trước khi tiến hành chăn nuôi, các cơ sở chăn nuôi trang trại vừa, nhỏ, chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng trong quá trình chăn nuôi. Quy định người chăn nuôi phải thực hiện việc kê khai chăn nuôi với chính quyền cấp xã vừa hỗ trợ cho hoạt động thống kê và tạo thói quen tốt để người chăn nuôi quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh chăn nuôi.

vi. Về vấn đề quản lý môi trường:
Luật Chăn nuôi đã quy định các biện pháp xử lý chất thải, chất thải phải được xử lý an toàn trước khi thải ra môi trường. Ngoài ra trong Luật Chăn nuôi còn quy định về việc xử lý tiếng ồn trong hoạt động chăn nuôi (Điều 61)

vii. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi: Quy định nguyên tắc về xuất khẩu, nhập khẩu giông vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi theo hướng thông thoáng, mở cửa, phù hợp, với Luật Thương mại năm 2005 và các cam kết quốc tế và xu hướng hội nhập quôc ' tế. Đối với các giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi nằm ngoài Danh mục cấm thì tổ chức, cá nhân được tự do kinh doanh không phải xin phép; khi xuất, nhập khẩu, chỉ phải thực hiện kiểm dịch.

viii. Quy định cụ thê các thủ tục hành chính: Luật Chăn nuôi đã cụ thể, chi tiết, minh bạch hoá các thủ tục hành chính mà công dân, doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện với cơ quan quản lý như trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất; các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu…

ix. Quy định đầy đủ và cụ thể hơn về việc đối xử nhân đạo với vật nuôi mà các nước trên thế giới thường thể hiện là phúc lợi vật nuôi, trong đó quy định rõ việc đối xử nhân đạo với vật nuôi trong tất cả các hoạt động có liên quan giữa con người với vật nuôi, đó là hoạt động chăn nuôi, vận chuyền, giết mỗ và nghiên cứu khoa học trên vật nuôi (Chương V).

3. Những quy định liên quan đến trách nhiệm của tổ chức Hội LHPN Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận (trong đó có Hội LHPN Việt Nam), trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về chăn nuôi; tham gia góp ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật (Điều 81).
Ban CSLP TW Hội LHPN VN

TÂM ĐIỂM

CÁC ĐỀ ÁN

Video